Nguyên quán là gì ? Cách phân biệt đâu là nguyên quán,quê quán

Cách phân biệt nguyên quán và quê quán trong giấy tờ

Nguyên quán là gì – Khi làm các thủ tục hành chính, bạn không khỏi tránh việc điền đầy đủ thông tin trong tờ khai. Trong đó mục nguyên quán hay quê quán thường rất dễ khiến cho nhiều người hiểu nhầm và kê sai thông tin. Có không ít người cho rằng nguyên quán cũng chính là quê quán. Thực chất, giữa hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. Nguyên quán, quê quán được sử dụng riêng biệt trong các loại giấy tờ nhé các bạn.

Khi kê khai sai giữa nguyên quán và quê quán khiến thường khiến cho người kê khai gặp nhiều rắc rối. Nhất là khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến các giấy tờ. Dẫn đến việc thông tin không đồng nhất, các cơ quan hành chính không thể tiến hành thực hiện bất kỳ thủ tục hành chính mà người dân yêu cầu.

Khái niệm nguyên quán là gì
Khái niệm nguyên quán là gì

Như vậy nguyên quán là gì ? Chúng ta cần hiểu khái niệm nguyên quán ra sao để không phải hiểu nhầm với quê quán ? Bài viết sau đây WikiHow sẽ phân tích, làm rõ nguyên quán, quê quán là gì. Hãy cùng tìm hiểu nhé.

Nguyên quán là gì

Nếu bạn cố gắng tìm kiếm định nghĩa này trong văn bản pháp luật thì chắc chắn không thể tìm ra được. Bởi lẽ, chưa có văn bản nào quy định rõ định nghĩa nguyên quán là gì.

Thực chất, nguyên quán được hiểu theo cách tự nhiên của mỗi người. Do đó chẳng có ý kiến nào có thể thống nhất được định nghĩa về nguyên quán. Có thể hiểu nguyên quán chính là nơi mà cá nhân có nhiều đời (thế hệ) được sinh ra và lớn lên tại đó. Thông thường là gốc bên nội (ông bà nội). Trong trường hợp không rõ về nguồn gốc bên nội thì lấy theo quê quán của bên ngoại (ông bà ngoại).

Nguyên quán tiếng anh là gì

Nguyên quán tiếng anh là Domicile, các bạn cần lưu ý khi điền form bằng tiếng Anh nhé. Nhất là khi điền form để mở tài khoản ngân hàng, vay vốn,điền form vay tiền..

Để hiểu rõ về nguyên quán, WikiHow mời bạn xem qua ví dụ cụ thể dưới đây:

Ông Tý có quê quán ở Thái Bình, sau đó sinh ra ông Sửu ở Hà Nội. Ông Sửu chuyển vào Sài Gòn sinh sống và sinh ra ông Dần tại đây.

Như vậy, xét về nguyên quán của ông Dần thì là ở Thái Bình, còn quê quán là ở Hà Nội.

Qua ví dụ này, bạn thấy được quê quán chính là nơi sinh trưởng của bố ruột mình, còn nguyên quán chính là quê quán của ông nội.

Nguyên quán được sử dụng trong những trường hợp nào

Nguyên quán được Bộ công an sử dụng trong các loại giấy tờ về cư trú như : sổ hộ khẩu, bản kê khai nhân khẩu. Giấy chuyển hộ khẩu, chứng minh nhân dân,…

Quê quán thì được sử dụng trong giấy khai sinh bởi Bộ tư pháp. Tuy nhiên trong vài trường hợp, ngay cả Bộ Công an cũng chưa có sự đồng nhất nào trong việc sử dụng hai thuật ngữ này.

Cách điền nguyên quán
Cách điền nguyên quán

Một số thay đổi về quy định sử dụng thuật ngữ nguyên quán, quê quán trong thông tư như sau:

Đối với sổ hộ khẩu

+ Từ ngày 20/01/2011, mục nguyên quán trên sổ hộ khẩu được thay bằng quê quán.

+Từ ngày 28/10/2014, mục quê quán trên sổ hộ khẩu được đổi lại là nguyên quán.

Đối với CMND

+ Từ ngày 11/12/2007, trên mẫu chứng minh nhân dân CMND (9 số) mới. Mục nguyên quán được thay bằng quê quán.

+ Sau đó, chứng minh nhân dân 12 số (từ ngày 01/7/2012) và thẻ Căn cước công dân (từ ngày 01/01/2016) đều thống nhất sử dụng mục quê quán.

Tuy nhiên, tính đến nay cả hai nguyên quán và quê quán vẫn được sử dụng song hành với nhau. Các biểu mẫu về kê khai thông tin cư trú vẫn sử dụng mục nguyên quán. Riêng với thẻ CCCD và giấy khai sinh sử dụng quê quán.

Quê quán là gì 

Quê quán được hiểu là địa chỉ giúp xác định quê cha hay quê mẹ đã được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh. Hiện nay chưa có văn bản nào giải thích rõ định nghĩa quê quan. Song, theo cách hiểu của WikiHow thì quê quán chính là như vậy.

Phân biệt giữa nguyên quán và quê quán

Cả 2 thuật ngữ đều có ý nghĩa về xác định nguồn gốc, quê hương, xuất xứ của mọi công dân. Tuy nhiên xét về tính căn cứ để xác định thì cả hai khác nhau hoàn toàn.

Đặc điểm của nguyên quán

+ Xác định nguồn gốc, cội nguồn của công dân sâu xa hơn. Căn cứ theo xuất xứ (nơi sinh) của ông bà nội hoặc ông bà ngoại.

+ Đối với các loại hồ sơ giấy tờ yêu cầu thông tin nguyên quán. Người kê khai cần phải căn cứ theo nguyên quán được ghi rõ trong giấy khai sinh. Trong trường hợp, không có hoặc mất giấy khai sinh, trong giấy khai sinh không thể hiện mục nguyên quán. Thì sẽ được căn cứ vào nguồn gốc, xuất xứ của ông bà nội hoặc ông bà ngoại.

Nếu không xác định được nguồn gốc của ông bà thì phải ghi rõ địa danh hành chính. Bao gồm cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh của nguồn gốc, xuất xứ của cha hoặc mẹ.

Cách phân biệt nguyên quán quê quán
Cách phân biệt nguyên quán quê quán

Đặc điểm nhận quê quán

+ Xác định nguồn gốc, cội nguồn của công dân sâu xa hơn, căn cứ theo xuất xứ (nơi sinh) của cha hoặc mẹ.

+ Quê quán được ghi rõ trong giấy khai sinh, xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ được thoả thuận khi làm giấy khai sinh.

+ Tất cả những mục quê quán trong mọi loại giấy tờ phải đều giống và thống nhất với mục quê quán được ghi rõ trong giấy khai sinh. Nếu có sự chênh lệch, sai sót về thông tin thì các cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ có trách nhiệm điều chỉnh, thay đổi. Sửa chữa thông thông tin trên hồ sơ, giấy tờ theo đúng như thông tin trên Giấy khai sinh.

+ Nếu không xác định được cha mẹ, trong giấy khai sinh quê quán của đứa trẻ được xác định theo nơi sinh.

+ Trong trường hợp, công dân phải đăng ký lại giấy khai sinh. Địa danh hành chính hiện tại đã được thay đổi so với thông tin trong giấy tờ đã được đăng ký trước đó thì quê quán trong giấy khai sinh được căn cứ theo địa danh hành chính hiện tại.

Qua đây, bạn đã có thể hiểu rõ hơn cả về nguyên quán là gì và quê quán là gì. Việc kê khai thông tin trong các loại hồ sơ, giấy tờ khi cần không còn vướn phải những lúng túng về cách ghi nguyên quán hay quê quán.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *